1. Gas lạnh là gì? Xuất xứ từ đâu?

Ít ai biết rằng, trong máy lạnh khi ta tiêu tốn điện năng đơn thuần. Thì không thể lấy nhiệt ở sản phẩm có nhiệt độ thấp được. Hay nói cách khác chúng ta không thể tạo ra hơi lạnh. Muốn tạo thành một máy lạnh bắt buộc phải có một chất trung gian. Giống như hơi nước trong nhà máy điện. Chất trung gian đó gọi là môi chất lạnh hay là gas lạnh.

gas lanh may lanh

2. Các gas lạnh thường dùng (môi chất lạnh)
  • Môi chất lạnh R11 (CCl3F) có nhiệt độ sôi là 23.8˚C. Không độc hại với cơ thể sống, không gây cháy nổ và không gây han rỉ vật liệu chế tạo máy. Ít rò rỉ, nhiệt độ đóng băng thấp, rất bền, phù hợp với dầu bôi trơn… Nhược điểm là làm trương phồng cao su và phá hủy tầng ozon mạnh. Gây hiệu ứng lồng kính làm nóng địa cầu, nên đã bị cấm sử dụng từ 01/01/1996. R11 trước đây được ứng dụng chủ yếu trong máy làm lạnh nước máy nén tua bin. Ngoài ra trong bơm nhiệt nhiệt độ cao. Thay thế R11 bằng gas lạnh trung hạn R123. Hiện nay vẫn chưa tìm được gas lạnh thay thế dài hạn cho R11.
  • Môi chất lạnh R12 (CCl2F2) là chất khí không màu, có mùi thơm rất nhẹ, sôi ở áp suất khí quyển ở -29.8˚C. Ở thể hơi, R12 nặng hơn không khí khoảng 4 lần và có thể lỏng nặng hơn nước khoảng 1.3 lần. R 12 không độc hại với cơ thể sống, không gây cháy nổ, không gây han rỉ vật liệu chế tạo máy. Tuy có làm trương phồng cao su, rất bền vững, hòa tan dầu hoàn toàn, dễ bôi trơn… Nhược điểm chủ yếu của R12 là không hòa tan trong nước nên rất dễ gây tắc van tiết lưu. Giống như R11, R12 phá hủy tầng ozon và gây hiệu ứng lồng kính nên đã bị cấm từ 01/01/1996. Trước đây R12 được sử dụng chủ yếu để nạp cho các tủ lạnh. Và cho một số máy điều hòa không khí. Thay thế R12 bằng R134a là gas lạnh dài hạn.
  • Môi chất lạnh R13 (CClF3) nhiệt độ sôi thường -81.4˚C, nhiệt độ tới hạn thấp 28.8˚C. Tính chất lý hóa tương tự R22 tuy nhiên R13 hoàn toàn không hòa tan dầu. R13 cũng phá hủy tầng ozon và gây hiệu ứng lồng kính. Nên đã bị cấm từ 01/01/1996. Trước đây, R13 thường được sử dụng trong tầng dưới của máy lạnh ghép tầng để tạo nhiệt độ -70 đến -100˚C. Thay thế R13 bằng R23.
  • Môi chất lạnh R22 (CHClF2) là chất khí không màu có mùi thơm rất nhẹ, nhiệt độ sôi -40.8˚C. Tính chất của R22 gần giống như R12 nhưng áp suất làm việc cao hơn. Năng suất lạnh thể tích cao hơn 1.6 lần. Công suất động cơ yêu cầu cũng phải tăng lên tương ứng. So với R12 thì R22 ít gây tắc ẩm cho van tiết lưu hơn, nhưng R22 lại hòa tan hạn chế dầu nên khó bôi trơn hơn. Do tiềm năng phá hủy tầng ozon của R22 nhỏ (chỉ bằng 2.5% của R11 và R12) nên R22 được coi là gas lạnh chuyển tiếp hoặc gas lạnh ngắn hạn. Đối với Việt Nam, thời hạn loại bỏ R22 là 01/01/2040. Các máy đã nạp R22 được sử dụng đến hết tuổi thọ máy. R22 sẽ được thay thế bằng R407C và R410A.
  • Môi chất lạnh R134a (CH2F-CF3) nhiệt độ sôi -26.5˚C có tính chất lý hóa giống như R12. Nhưng có tính chất nhiệt lạnh kém hơn. Nhược điểm cơ bản của R134a là phải dùng dầu polyester (PO) có tính chất hút ẩm cao. Gây khó khăn khi bảo dưỡng, sửa chữa máy. Tuy nhiên, vì R134a không phá hủy tầng ozon nên vẫn được coi là gas lạnh dài hạn thay thế cho R12. Hiện nay R134a được sử dụng để nạp cho các tủ lạnh, máy điều hòa ô tô và dùng như thành phần trong các hỗn hợp gas lạnh đồng sôi và không đồng sôi. Như đã nói ở trên, R123a đòi hỏi dầu PO rất dễ nhiễm ẩm. Nhiều điều hòa ô tô khi bảo dưỡng sửa chữa không thể vận hành được khi nạp R134a. Các hệ thống này phải súc rửa và tái nạp R12 mới hoạt động lại được. Do đó châu Âu đang có dự định loại bỏ gas này. Trước mắt, hiệp hội các nhà chế tạo ô tô Đức đã loại bỏ hoàn toàn máy điều hòa R134a trên ô tô và thay bằng máy điều hòa chạy bằng CO2 ngay trong năm 2006.
  • Môi chất lạnh R502 là hỗn hợp đồng sôi của 48.8% R22 và 51.2% R115 theo khối lượng, nhiệt độ sôi -45.4˚C. Có tính chất tương tự như R22 nhưng một số nhược điểm của R22 như khó bôi trơn do hòa tan dầu hạn chế, nhiệt độ cuối tầm nén cao đã được cải thiện rõ rệt nhờ thành phần R115. R502 có năng suất lạnh lớn hơn R22 khoảng 20%, được sử dụng chủ yếu cho các máy kết đông thực phẩm. Nhiệt độ yêu cầu xuống tới -50˚C. Do thành phần R115 phá hủy mạnh tầng ozon nên R502 cũng đã bị cấm sử dụng từ 01/01/1996. Thay thế nó là gas lạnh trung hạn R408A và gas lạnh dài hạn R404A, R407A,B, R507.

gas lạnh

3. Áp suất và nhiệt độ bão hòa của gas lạnh

Ở trạng thái bão hòa, nhiệt độ sôi của mỗi gas lạnh luôn tương ứng với một giá trị áp suất sôi nhất định. Nhờ nhiệt độ của dàn lạnh, dàn nóng ta có thể xác định được áp suất bay hơi và ngưng tụ lý thuyết. Khi đo đạc, thí nghiệm nếu các áp suất đo thực tế khác với áp suất lý thuyết thì chứng tỏ máy có vấn đề.

Ví dụ, đối với tủ lạnh gia đình khi nhiệt độ trong phòng 30˚C thì nhiệt độ dàn máy đo được khoảng 45˚C, có áp suất là 10.88 bar (đọc trên đồng hồ là 9.87 bar). Khi nhiệt độ trong buồng lạnh là 4˚C thì nhiệt độ dàn khoảng -6˚C và áp suất ý thuyết là 2.52 bar (nếu đọc trên đồng hồ sẽ là 1.51 bar). Lúc đó, áp suất thực tế phải tương ứng với áp suất lý thuyết, nếu không máy đang bị trục trặc.

Khi xác định nhiệt độ và áp suất bão hòa (cân bằng) của gas lạnh trong máy lạnh, cần lưu ý một số điểm sau:

– Nhiệt độ ngưng tụ lớn hơn nhiệt độ môi trường không khí khoảng 15˚C±2˚C trường hợp điều kiện giải nhiệt tốt hay kém.

– Nhiệt độ bay hơi, thấp hơn nhiệt độ phòng lạnh khoảng 10˚C±2˚C tùy theo điều kiện truyền lạnh tốt hay kém.

LIÊN HỆ CÔNG TY KHÍ CÔNG NGHIỆP HUẾ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ VỀ DỊCH VỤ TRAO ĐỔI MUA BÁN GAS LẠNH CHÍNH HÃNG GIÁ RẺ TẠI HUẾ VÀ TRÊN TOÀN QUỐC:
CÔNG TY KHÍ CÔNG NGHIỆP HUẾ
WEBSITE: KHIHUE.COM – HOTLINE: 096 387 6898
E-MAIL: [email protected]
ĐỊA CHỈ: 58 HÙNG VƯƠNG, THỪA THIÊN HUẾ